Nội dung chính bài viết
- Van bướm wafer và lug khác nhau thế nào?
- Van bướm mặt bích nguyên khối dùng khi nào?
- Van bướm 304 khác gì 316?
- Đĩa và gioăng van bướm chọn thế nào?
- Bảng so sánh nhanh van bướm
- Cách chọn kích thước van bướm theo đường ống?
- Van bướm có ưu nhược gì so với van bi và van cổng?
- Van bướm wafer và lug khác nhau thế nào?
- Van bướm lug có ưu điểm gì so với wafer?
- Van bướm 304 khác gì 316?
- Van bướm tâm đồng tâm và lệch tâm khác nhau gì?
- FAQ chọn van bướm
- Checklist chốt van bướm
Tóm tắt: Ống nhỏ lấy wafer, cần tháo một bên lấy lug, áp cao lấy bích. Nước sạch lấy 304, muối và hóa chất lấy 316. GAAD sẵn DN50-DN200, tay gạt tới DN200.
Van bướm wafer và lug khác nhau thế nào?
Wafer kẹp giữa 2 bích nên gọn rẻ nhưng tháo là rớt cả tuyến. Lug có tai ren nên tháo một bên mà bên còn lại vẫn giữ. Cần bảo trì một bên thì lấy lug.
Van bướm mặt bích nguyên khối dùng khi nào?
Dùng khi cần chắc nhất cho áp cao và rung mạnh. Bích 2 đầu bắt bulong độc lập nên tháo lắp dễ nhất trong 3 kiểu.
Van bướm 304 khác gì 316?
304 cho nước sạch và khí khô. 316 thêm Mo nên chịu muối và hóa chất. Đĩa và trục nên cùng mác với thân để mòn đều.
Đĩa và gioăng van bướm chọn thế nào?
Đĩa 304 cho thường, 316 cho hóa chất. Gioăng EPDM cho nước, NBR cho dầu, PTFE cho hóa chất, silicon cho thực phẩm. Sai gioăng là xì dù thân đúng mác.
Bảng so sánh nhanh van bướm
| Option | Chọn khi nào | Tránh khi nào |
| Wafer vs lug vs bích | Gọn lấy wafer, tháo một bên lấy lug, áp cao lấy bích | Tuyến cần bảo trì cấm lấy wafer |
| 304 vs 316 | Nước sạch lấy 304, muối và hóa chất lấy 316 | Nước biển cấm lấy 304 |
| Tay gạt vs quay vs điều khiển | DN nhỏ lấy gạt, van to lấy quay, trạm xa lấy điều khiển | Van to cấm gạt tay trần |
Cách chọn kích thước van bướm theo đường ống?
Lấy DN van bằng DN ống. Van GAAD sẵn DN50-DN200. Đối chiếu tâm lỗ bích JIS, PN hay Class với ống hiện có.
Van bướm có ưu nhược gì so với van bi và van cổng?
So với van bi thì bướm rẻ và nhẹ hơn cùng DN nhưng kín không bằng. So với van cổng thì bướm đóng nhanh hơn nhưng không chịu cặn tốt bằng. Ống từ DN50 trở lên ưu tiên bướm vì giá.
Van bướm wafer và lug khác nhau thế nào?
Wafer kẹp giữa 2 bích nên gọn rẻ nhưng tháo là rớt cả tuyến. Lug có tai ren bắt bulong từng bên nên tháo một bên mà bên còn lại vẫn giữ. Cần bảo trì một bên thì lấy lug, bù lại lug đắt hơn wafer.
Van bướm lug có ưu điểm gì so với wafer?
Lug tháo được một bên ống mà bên còn lại vẫn giữ nguyên nhờ tai ren bắt bulong riêng từng bên. Wafer tháo là rớt cả tuyến. Tuyến cần bảo trì từng đoạn thì lấy lug dù đắt hơn wafer.
Van bướm 304 khác gì 316?
304 cho nước sạch và khí khô. 316 thêm Mo nên chịu muối và hóa chất, đĩa và trục cũng lấy 316 cho mòn đều. Nước biển cấm lấy 304.
Van bướm tâm đồng tâm và lệch tâm khác nhau gì?
Tâm đồng tâm là trục giữa đĩa, rẻ và phổ biến cho nước. Lệch tâm dời trục khỏi tâm để đĩa ít cọ gioăng, kín tốt hơn và chịu nhiệt áp cao hơn. Chi tiết xem mục tâm đồng tâm và lệch tâm ở bài tổng quan.
FAQ chọn van bướm
Tay gạt dùng tới DN mấy?
Tới DN200. Lớn hơn lấy tay quay hoặc điều khiển.
Điều tiết bằng van bướm được không?
Được ở góc trung gian, tốt hơn van bi. Không ngâm góc mở nhỏ lâu.
Báo giá cần gửi gì cho GAAD?
Gửi wafer/lug/bích, 304 hay 316, DN, tay hay điều khiển và môi chất qua Zalo 0966.899.579.
Checklist chốt van bướm
- Đã chốt wafer, lug hay bích.
- Đã chốt 304 hay 316 và loại gioăng.
- Đã đối chiếu DN, PN và nhiệt độ.
- Đã yêu cầu CO/CQ và bảo hành.
Trả lời nhanh: Gọn rẻ lấy wafer, tháo một bên lấy lug, áp cao lấy bích. Nước sạch lấy 304, muối và hóa chất lấy 316. Van to lấy tay quay hoặc điều khiển.
Xem tổng quan Van bướm inox. Liên hệ GAAD Hotline 0966.899.579.
