Nội dung chính bài viết
Trả lời nhanh: Van rọ hút mặt bích inox là van lắp ở đầu ống hút của bơm, gồm rọ lọc chắn rác và cơ cấu một chiều giữ nước trong ống hút khi bơm dừng, nối với đường ống bằng mặt bích. Khi chọn cần quan tâm DN, cấp áp suất, tiêu chuẩn mặt bích, vật liệu thân – rọ lọc – seat, kích thước lỗ lưới và điều kiện lắp đặt. Thông số phải xác định theo hệ thống bơm thực tế và catalogue từng model, không áp dụng một mức chung cho mọi van rọ hút.
Bảng thông số kỹ thuật van rọ hút mặt bích inox
| Thông số | Ý nghĩa | Giá trị/loại phổ biến | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|---|
| Kích thước danh định DN | Kích thước danh nghĩa của van, không đồng nghĩa đường kính đo thực tế | DN50, DN65, DN80, DN100, DN150 tùy model | Chọn DN bằng hoặc lớn hơn ống hút một cấp nếu lưu lượng lớn; không nhỏ hơn ống hút |
| Áp suất làm việc (PN/Class) | Cấp áp suất danh nghĩa của mặt bích và thân van | PN10, PN16, PN25 hoặc Class 150 tùy model | Phía hút áp thấp nhưng vẫn chọn cấp khớp mặt bích đối diện; PN và Class không quy đổi trực tiếp |
| Tiêu chuẩn mặt bích | Hệ kích thước mặt bích của van | JIS, ASME/ANSI, EN/DIN | Khác chuẩn là lệch tâm lỗ, không bắt bulong được; một tuyến chốt một chuẩn |
| Vật liệu thân van | Vật liệu chế tạo thân | Inox 304, 316 (hoặc CF8/CF8M nếu thân đúc) | 304 cho nước sạch; 316 cho nước biển, phèn, hóa chất; không mặc định 316 phù hợp mọi môi trường |
| Vật liệu rọ lọc (lưới) | Bộ phận chắn rác trước bơm | Inox 304 hoặc 316 | Rọ có thể khác mác với thân tùy thiết kế; nước biển dùng 316 |
| Kích thước lỗ lưới và diện tích lọc | Độ mịn của rọ và khả năng thông dòng | Lỗ 2–3mm cho nước sạch, 4–6mm cho sông hồ, 6–10mm cho nước thải | Lỗ nhỏ giữ rác tốt hơn nhưng nhanh tắc và tăng tổn thất; cân theo lượng rác thực tế |
| Cơ cấu một chiều | Bộ phận giữ nước trong ống hút khi bơm dừng | Đĩa nâng, lá lật, lò xo hoặc bi | Lá lật và lò xo thông dụng; khả năng giữ nước phụ thuộc độ kín seat, không kín tuyệt đối |
| Vật liệu seat/gioăng | Bộ phận làm kín của đĩa van | EPDM, NBR, PTFE hoặc kim loại | Chọn theo môi chất và nhiệt độ; không có vật liệu phù hợp mọi ứng dụng |
| Nhiệt độ làm việc | Giới hạn nhiệt độ môi chất | Phụ thuộc thân, rọ, seat và áp suất | Không áp một giới hạn chung; seat thường là yếu tố giới hạn |
| Tổn thất áp suất và NPSH | Ảnh hưởng đến khả năng hút của bơm | Tùy DN, rọ và lưu lượng | Tính cùng chiều cao hút, chiều dài ống và lưu lượng; rọ tắc làm giảm NPSH khả dụng, dễ cavitation |
Lưu ý: các giá trị DN, PN và vật liệu nêu trên là ví dụ phổ biến trong ngành, không có nghĩa tất cả cùng xuất hiện trên một model. Thông số model GAAD cụ thể cần xác nhận theo catalogue: [CẦN GAAD XÁC NHẬN: dải DN, PN và vật liệu thực tế].
Tiêu chuẩn cần đối chiếu
- ASME B16.5 – mặt bích và phụ kiện mặt bích khi van nối bích theo hệ ASME/ANSI.
- EN 1092-1 – mặt bích thép theo hệ châu Âu, dùng hệ kích thước và cấp PN tương ứng.
- JIS B 2220 – mặt bích ống theo hệ công nghiệp Nhật Bản.
- ASTM A351 (CF8/CF8M) – vật liệu đúc thép không gỉ, chỉ nêu khi thân van thực sự là thân đúc.
- ISO 5208 hoặc API 598 – thử áp suất và độ kín, chỉ nêu khi model có tài liệu thử nghiệm áp dụng.
Không có một tiêu chuẩn riêng áp dụng cho mọi van rọ hút. Các tiêu chuẩn trên có phạm vi khác nhau và không áp dụng đồng thời cho mọi model. Chỉ nên xem đây là danh sách cần đối chiếu; không khẳng định sản phẩm GAAD tuân thủ nếu chưa có chứng từ.
Cách chọn nhanh van rọ hút mặt bích
1. Chọn theo bơm và đường ống hút: Xác định DN ống hút, lưu lượng, chiều cao hút và NPSH khả dụng để chọn kích thước van và tránh tổn thất áp suất quá lớn phía hút.
2. Chọn theo môi chất và rọ lọc: Xét vật liệu thân, rọ và seat theo loại môi chất, hàm lượng clorua và nhiệt độ; chọn kích thước lỗ lưới cân bằng giữa khả năng chắn rác và nguy cơ tắc.
3. Chọn theo kết nối và lắp đặt: Đối chiếu tiêu chuẩn mặt bích (JIS, ASME/ANSI, EN/DIN), cấp áp suất, gasket và bulong; kiểm tra độ ngập và khoảng cách đến đáy bể để thuận tiện lắp đặt và vệ sinh.
FAQ thông số van rọ hút mặt bích
Van rọ hút khác van một chiều thông thường thế nào?
Van rọ hút được lắp ở đầu ống hút, vừa có rọ lọc chắn rác vừa có cơ cấu một chiều giữ nước trong ống hút khi bơm dừng. Van một chiều thông thường chỉ ngăn dòng chảy ngược và không có rọ lọc, thường lắp trên đường ống theo thiết kế của hệ thống. Việc chọn loại nào phụ thuộc vào vị trí lắp, loại bơm và yêu cầu bảo vệ bơm.
Cách chọn kích thước van rọ hút theo ống hút của bơm?
Cần đối chiếu DN ống hút của bơm, lưu lượng và tổn thất áp suất phía hút thay vì chỉ chọn theo cùng DN. Van rọ hút và rọ lọc làm tăng tổn thất áp suất nên có thể ảnh hưởng đến NPSH khả dụng của bơm. Nên kiểm tra thông số của model trong catalogue và dữ liệu của bơm trước khi chốt kích thước.
Van rọ hút inox 304 hay 316 phù hợp hơn?
Inox 316 thường có khả năng chống ăn mòn do clorua tốt hơn inox 304, nhưng không có nghĩa phù hợp với mọi môi trường. Lựa chọn cần dựa trên loại môi chất, hàm lượng clorua, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và vật liệu bộ phận làm kín.
Cần tư vấn đúng thông số van rọ hút cho hệ thống bơm của bạn? Gửi DN ống hút, lưu lượng bơm, chuẩn mặt bích JIS/DIN/ANSI và nguồn nước qua Zalo 0966.899.579 để đội kỹ thuật GAAD phản hồi nhanh.
Xem thêm: Van rọ hút mặt bích inox – tổng quan · Tư vấn chọn van rọ hút mặt bích · Van một chiều inox. Liên hệ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT GAAD, 309 Bạch Đằng, Gia Định, TP.HCM, Hotline 0966.899.579.
Tác giả: Đội kỹ thuật GAAD. Danh mục sản phẩm van rọ hút mặt bích: [CẦN GAAD XÁC NHẬN: link danh mục]. Bài tham khảo kỹ thuật: [CẦN BỔ SUNG: link bài tham khảo kỹ thuật].