Bảng thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn chọn mặt bích & clamp inox - Công Ty TNHH Kỹ Thuật GAAD

Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn chọn mặt bích và clamp inox – GAAD Leave a comment

Trả lời nhanh: Mặt bích inox và clamp inox đều được dùng để kết nối các bộ phận trong hệ thống đường ống, nhưng có cấu tạo và cách lắp đặt khác nhau. Mặt bích thường liên kết bằng bu-lông và gioăng, phù hợp với nhiều hệ thống công nghiệp; clamp sử dụng hai đầu ferrule, gioăng và cùm kẹp để tạo mối nối có thể tháo lắp nhanh. Khi lựa chọn cần xét đến kích thước, tiêu chuẩn kết nối, vật liệu, áp suất, nhiệt độ và yêu cầu vệ sinh của hệ thống.

Bảng thông số mặt bích inox

Thông số Ý nghĩa và giá trị/loại phổ biến Lưu ý khi lựa chọn
Kích thước danh định DN/NPS DN theo hệ mét; NPS hệ Mỹ, thường dùng với ASME. DN/NPS không bằng OD đo thực tế Chọn theo tiêu chuẩn của bích và đường ống
Tiêu chuẩn mặt bích ASME B16.5, ASME B16.47, EN 1092-1, JIS B 2220 Khác kích thước, vòng chia lỗ, số lỗ, cấp áp; cùng DN khác chuẩn không lắp lẫn
Cấp áp suất PN10, PN16, PN25 hoặc Class 150, Class 300 PN và Class khác hệ, không quy đổi trực tiếp mọi trường hợp
Vật liệu mặt bích Inox 304, 304L, 316, 316L; rèn gặp ASTM A182 F304/F304L, F316/F316L Chống ăn mòn và cơ tính phụ thuộc mác, môi chất, nhiệt độ, vận hành
Kiểu mặt bích Cổ hàn (weld neck), hàn trượt (slip-on), ren, hàn lồng (socket weld), rời (lap joint), mù (blind) Chọn theo cách nối ống, tháo lắp, tải trọng, vận hành; không phải kiểu nào cũng hợp mọi hệ thống
Kiểu bề mặt làm kín RF (raised face), FF (flat face), RTJ (ring-type joint) tùy chuẩn và thiết kế Mặt kín phải tương thích bích đối diện và gioăng; không ghép tùy ý mặt khác nhau
Đường kính ngoài và chiều dày Kích thước hình học, phụ thuộc DN/NPS, chuẩn, cấp áp Đối chiếu đúng bảng kích thước của chuẩn; không có bộ chung cho mọi bích
Vòng chia lỗ bu-lông PCD, số lỗ, đường kính lỗ, cỡ bulong tương ứng Quyết định lắp ghép với bích đối diện; cùng DN khác chuẩn vẫn có thể không vừa
Gioăng làm kín PTFE, graphite, elastomer hoặc vật liệu khác tùy ứng dụng Chọn theo môi chất, nhiệt độ, áp suất, bề mặt bích; sai gioăng vẫn rò dù bích đúng cỡ
Kiểu kết nối với đường ống Hàn cổ, hàn trượt, hàn lồng, ren hoặc stub end tùy loại Phân biệt bích với cách nối bích vào ống; bích mù đóng đầu nối, không có lỗ thông dòng
Áp suất và nhiệt độ làm việc Khả năng làm việc theo cấp áp, vật liệu, nhiệt độ, thiết kế Không mặc định Class/PN là áp tối đa giống nhau ở mọi nhiệt độ
Môi chất sử dụng Nước, dầu, khí, thực phẩm, hóa chất tùy vật liệu và thiết kế Xét ăn mòn, nhiệt độ, áp suất, vệ sinh

ASME B16.5, EN 1092-1 và JIS B 2220 không có kích thước hoàn toàn giống nhau.

Tải File PDF BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHUẨN CHỌN MẶT BÍCH INOX để tham khảo ngay tại đây.

Bảng thông số clamp inox

Thông số Ý nghĩa và giá trị/loại phổ biến Lưu ý khi lựa chọn
Kích thước danh định Ghi theo DN, inch hoặc OD ống tùy hệ chuẩn; cỡ phổ biến theo dòng DIN, ISO hoặc sanitary khác Không dựa riêng DN; kiểm tra OD ferrule và cỡ nối thực tế
Tiêu chuẩn kết nối DIN 32676, ISO 2852, ASME BPE trong ứng dụng vệ sinh tùy thiết kế Khác cỡ ferrule, OD, hình học mối nối; không mặc định lắp lẫn khác hệ
Cấu tạo mối nối 2 đầu ferrule + gioăng giữa + cùm kẹp Chọn đồng bộ ferrule, gioăng, cùm để lắp ghép và làm kín
Vật liệu inox 304, 316 hoặc 316L tùy ứng dụng; vệ sinh công nghiệp hay gặp 316L Xét chống ăn mòn, vệ sinh, tương thích môi chất; không mặc định mọi clamp đều 316L
Vật liệu gioăng EPDM, silicone, NBR, FKM, PTFE tùy thiết kế Chọn theo môi chất, nhiệt độ, áp suất, vệ sinh; mỗi loại có giới hạn riêng
Đường kính ferrule Kích thước hình học quyết định 2 đầu có ghép được không Kiểm tra OD, ID, hình học đầu ferrule theo đúng hệ chuẩn
Kiểu ferrule Ngắn hoặc dài và biến thể theo chuẩn, cách hàn, yêu cầu lắp Hình dạng và chiều dài ảnh hưởng khoảng lắp và thi công
Cùm kẹp Giữ 2 ferrule ép gioăng tạo kín; 1 chốt, 2 chốt hoặc an toàn chuyên dụng Chọn đúng cỡ và kiểu; siết theo yêu cầu hệ thống, không siết quá mức tùy ý
Áp suất làm việc Phụ thuộc cỡ, vật liệu ferrule, cùm, gioăng, nhiệt độ Không có 1 mức cho mọi clamp; cỡ lớn giới hạn khác cỡ nhỏ
Nhiệt độ làm việc Phụ thuộc inox, gioăng, cấu tạo, áp suất Gioăng thường là yếu tố giới hạn; xét cả nhiệt vận hành và chu kỳ vệ sinh
Độ hoàn thiện bề mặt Vệ sinh thì mặt tiếp xúc môi chất đánh bóng cơ học hoặc điện hóa theo độ nhám quy định Độ nhám theo ứng dụng, nhất là thực phẩm, đồ uống, dược
Ứng dụng Tháo lắp nhanh và vệ sinh thường xuyên: thực phẩm, đồ uống, quy trình vệ sinh công nghiệp Chọn đúng chuẩn nối, gioăng, cấp áp; không phải mọi clamp đều hợp ống công nghiệp áp cao

Catalogue clamp DIN 32676 có nhiều cỡ ferrule và gioăng khác nhau; giới hạn áp thay đổi theo cỡ và điều kiện. Không lấy 1 model làm chuẩn chung.

Tải File PDF BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHUẨN CHỌN CLAMP INOX để tham khảo ngay tại đây.

Tiêu chuẩn cần đối chiếu

  • Mặt bích: ASME B16.5 (bích trong phạm vi cỡ, cấp áp, điều kiện); ASME B16.47 (bích thép đường kính lớn trong phạm vi cỡ); EN 1092-1 (bích hệ châu Âu); JIS B 2220 (bích hệ Nhật); ASTM A182/A182M (vật liệu rèn gồm F304/F316 trong phạm vi).
  • Clamp: DIN 32676 (clamp vệ sinh, nhiều dòng cỡ); ISO 2852 (clamp ống inox thuộc phạm vi); ASME BPE (thiết bị và ống sinh học/dược/vệ sinh có yêu cầu tương ứng).
  • DIN 32676, ISO 2852 và ASME BPE không thay thế hoàn toàn cho nhau. Chọn clamp phải chốt đúng hệ và cỡ tương ứng.

Cách chọn nhanh

  • Xác định kiểu kết nối và tiêu chuẩn: bích thì chốt DN/NPS, chuẩn, cấp áp, kiểu mặt kín; clamp thì chốt hệ DIN/ISO/ASME BPE và cỡ ferrule tương ứng.
  • Xét điều kiện làm việc: chọn inox, gioăng, cấu tạo hợp môi chất, áp suất, nhiệt độ, vệ sinh.
  • Kiểm tra khả năng lắp ghép: bích đối chiếu PCD, số lỗ, mặt kín, gioăng; clamp kiểm tra đồng bộ ferrule, gioăng, cùm; không ghép khác hệ chỉ vì cùng DN.

FAQ

Mặt bích inox PN16 và Class 150 có thể lắp thay thế cho nhau không?

Không nên mặc định lắp trực tiếp. Khác hệ chuẩn nên khác kích thước, PCD, mặt kín và cấp áp. Đối chiếu bản vẽ hoặc bảng cỡ của đúng chuẩn trước khi ghép. Tổng quan: Bích và clamp inox.

Clamp inox gồm những bộ phận nào?

Gồm 2 đầu ferrule, gioăng giữa và cùm kẹp. Các bộ phận phải tương thích cỡ, hệ chuẩn và điều kiện làm việc mới kín.

Clamp inox có thể dùng cho mọi hệ thống đường ống không?

Không. Clamp hợp hệ cần tháo nhanh hoặc vệ sinh thường xuyên, nhưng phụ thuộc chuẩn nối, cấp áp, nhiệt độ, gioăng, môi chất. Áp cao hoặc vận hành đặc biệt cần đánh giá thiết kế cụ thể.

Sản phẩm: Phụ kiện hàn, Phụ kiện ren. Gửi RFQ: Liên hệ GAAD – Số 20A/858 QL1A, Phường Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, Hotline 0966.899.579.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *